Hướng dẫn thỏa thuận phân chia tìa sản thừa kế là đất đai theo quy định của pháp luật ?

Thưa Luật Sư, Mong Luật Sư tư vấn và giải đáp giúp gia đình chúng tôi vấn đề sau. Nhà tôi có 1 mảnh đất, sau nhiều năm khu vực này từ làng đã trở thành trung tâm thành phố. Mảnh đất ban đầu do khai khẩn mà sở hữu. Ông nội tôi có 4 người con 2 trai 2 gái.

Khi ông mất năm 1989 đất ko có sổ đỏ và vấn đề sở hữu ko được nhắc tới, bố tôi sống trên mảnh đất này từ khi ông mất cho tới nay. 1 cô và 1 chú của tôi cũng đều được nhà nước chia đất và ổn định cuộc sống,1 cô thì ko rõ tung tích. Tới năm 2003, nhà nước làm sổ đỏ và mảnh đất của ông bà để lại cũng là mảnh đất bố tôi sinh sống từ năm 1989 – 2003 mang tên bố tôi.

Tới nay kể từ khi ông nội tôi mất, đã 27 năm trôi qua, thì con của chú tôi về thăm gia đình và có ý muốn được chia phần đất ông bà để lại

Tôi muốn hỏi theo pháp luật, gia đình tôi có phải chia đất không?

Xin cảm ơn luật sư ạ!

Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách hàng! Nhà thổ cư Hà Nội xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của anh liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Dân sự 2005 (thay thế: Bộ luật dân sự năm 2015);

– Bộ luật Tố tụng dân sự 2004;

– Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011;

– Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình.

2. Giải quyết vấn đề:

Về nguồn gốc tài sản là do ông nội bạn để lại trước khi chết (dù tài sản này chưa được đăng ký quyền sử dụng). Vào năm 1989 ông nội bạn chết, theo quy định của pháp luật thì thời điểm ông nội bạn chết được xác định là thời điểm mở thừa kế. Căn cứ khoản 1, Điều 633 BLDS:

Như vậy, mốc thời gian 1989 sẽ được xem là thời điểm để những người thừa kế theo pháp luật có quyền chia di sản. Thời hiệu yêu cầu chia di sản trong trường hợp này là 10 năm tính từ năm 1989 (Căn cứ Điều 645 BLDS):

Trong trường hợp này, năm 1989 ông nội bạn chết không để lại di chúc, tính đến nay là khoảng 27 năm và không có thỏa thuận của các đồng thừa kế. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tài sản này được coi là tài sản chung và khi chia sẽ áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự về tài sản chung để chia. Điều này được quy định tại Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì con của chú bạn về thăm gia đình và muốn chia phần đất ông bà để lại. Căn cứ các quy định của pháp luật thì con của chú bạn không có quyền yêu cầu chia tài sản vì không phải là người thừa kế theo pháp luật. Người thừa kế theo pháp luật được quy định tại điều 676 BLDS như sau:

Căn cứ vào quy định nêu trên thì những người ở hàng thừa kế thứ nhất (4 người con của ông nội bạn) sẽ là đồng sở hữu đối với tài sản chung nêu trên.

Kết luận:

+ Nếu con của chú bạn yêu cầu chia tài sản thì các bên có thể thỏa thuận chia tài sản, các bên không thỏa thuận được mà con của chú bạn muốn chia tài sản thì phải yêu cầu Tòa án chia tài sản. Nếu con của chú bạn khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện vì lý do người khởi kiện không có quyền khởi kiện.

+ Nếu những người ở hàng thừa kế thứ nhất (4 người con của ông nội bạn) khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế thì Tòa án sẽ áp dụng các quy định về tài sản chung để giải quyết và việc giải quyết vụ án sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Khi những người ở hàng thừa kế thứ nhất yêu cầu Tòa án chia tài sản thì gia đình bạn phải thực hiện việc chia tài sản theo bản án, quyết định của Tòa án.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề “phân chia tài sản”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về tài sản chung và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Mọi vướng mắc vui lòng: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở(nhấn máy lẻ phím 4) để được luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội.

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0

Trình tự, thủ tục tiến hành giải quyết tranh chấp đất đai

– Có những dạng tranh chấp đất đai nào?- Tranh chấp đất đai có bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải?- Trình tự, thủ tục tiến hành giải quyết tranh chấp đất đai được tiến hành như thế nào theo quy định hiện hành?

1. Các dạng tranh chấp đất đai

Theo Khoản 24, Điều 3,Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

– Tranh chấp quyền sử dụng đât: là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ li hôn, thừa kế, tặng cho… (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới v.v…)

– Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất: dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư…

– Tranh chấp về mục đích sử dụng đất: đây là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì. Thông thường những tranh chấp này cũng dễ có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Trình tự, thủ tục tiến hành giải quyết khi có tranh chấp về đất đai

Tranh chấp đất đai có thể được giải quyết theo phương thức khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền hoặc khiếu nại lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tương ứng với mỗi phương thức, quy trình, thủ tục giải quyết cũng khác nhau.

Trước hết, dù theo trình tự tố tụng tại Tòa án hay trình tự giải quyết tại cơ quan hành chính thì thủ tục hòa giải tại UBND xã vẫn là bắt buộc. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 còn có quy định khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở, nếu không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 88 của Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013,Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác để trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự tố tụng dân sự: Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất động sản đó).

Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án. Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Khác với hoạt động hòa giải trước khi khởi kiện, đây là giai đoạn bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự do chính Tòa án chủ trì và tiến hành. Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, hết 07 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì tranh chấp chính thức kết thúc. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

Giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự hành chính: trình tự này sẽ được áp dụng đối với những tranh chấp mà các đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND. Đối với TCĐĐ giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì khiếu nại đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Đối với tranh chấp giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa các đối tượng đó với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì các đương sự này có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu một trong các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu này thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, Luật cũng có quy định nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu thì vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội trong việc lựa chọn phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo tính khách quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0

Tư vấn đòi lại mảnh đất đã chuyển quyền sở hữu cho cháu ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có một bà ”Cô” là vợ liệt sĩ không có con nên cô có một mảnh đất mặt tiền 300m2 cho vợ chồng đứa cháu ở và đã chuyển quyền sử dụng đất cho đứa cháu.

Người cháu ấy làm nhà được một năm thì bị tai nạn xe máy, khi anh ấy mất người vợ đã gian díu ăn nằm với anh rể, tức là chồng của chị gái ruột anh ấy và bị cô em bắt được. Cô làm to chuyện và giờ gia đình nhà anh đã mất và đứa cháu dâu muốn đuổi cô ra khỏi nhà. Trong khi đó mảnh đất đấy chính là của cô, khi cô chuyển quyền sử dụng đất cái sổ đỏ cũ vẫn được bảo lưu đề phòng sau này có chuyện bất chấp xảy ra. Đến nay mọi chuyện lại xảy ra cơ sự này. Cô của em muốn làm lại sổ đỏ quyền sử dụng đất tên cô có được không? Bây giờ cô của tôi phải làm gì để có thể thu hồi lại mảnh đất mà trước đó cô đã chuyển quyền sử dụng đất cho đứa cháu?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.M

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2005

2. Nội dung tư vấn:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày thì hiện nay, cô bạn đang yêu cầu cháu của cô hoàn trả lại phần quyền sử dụng đất mà cô đã chuyển quyền. Đồng thời, khi cô chuyển quyền sử dụng đất, sổ đỏ cũ vẫn được bảo lưu đề phòng sau này có chuyện bất chấp xảy ra. Tuy nhiên bạn lại chưa nêu rõ điều khoản bảo lưu việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp này cụ thể là gì. Về bản chất, giao dịch giữa cô bạn và người cháu là giao dịch dân sự có điều kiện được quy định tại Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

Do đó, bạn cần đối chiếu cụ thể về điều kiện bảo lưu quyền sử dụng đất của cô bạn trong hợp đồng chuyển nhượng. Nếu điều kiện đó phát sinh trên thực tế một cách khách quan thì cô bạn có thể yêu cầu người sử dụng đất chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho cô bạn. Tuy nhiên, nếu điều kiện đó không phát sinh trên thực tế một cách khách quan thì cô bạn không thể yêu cầu người sử dụng đất chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho cô bạn.

Trong trường hợp điều kiện đó xảy ra mà người đang sử dụng đất không chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cô bạn (nếu người cháu đã mất thì những người thừa kế có nghĩa vụ chuyển nhượng lại nếu đã tiến hành chia thừa kế), cô bạn có thể tiến hành khởi kiện ra tòa án nơi có bất động sản để yêu cầu tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0

Chuyển đổi loại hình công ty thì việc sử dụng đất thực hiện như thế nào?

Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sang công ty cổ phần thì việc sử dụng đất được thực hiện như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật? Có phải đăng ký biến động đất đai hay không?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai,: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

– Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Trường hợp chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hoặc chuyển từ công ty cổ phần sang công ty trách nhiệm hữu hạn, từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển từ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, trừ trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

2. 1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì xử lý như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp trước khi chuyển đổi đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả có nguồn từ ngân sách nhà nước thì Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp sau khi chuyển đổi theo quy định của pháp luật về đất đai.


**Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp sau khi chuyển đổi;


b) Trường hợp doanh nghiệp trước khi chuyển đổi đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn từ ngân sách nhà nước thì doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có trách nhiệm đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo thủ tục quy định tại Điều 85 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; ký lại hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuê đất mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất.


**Giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp sau khi chuyển đổi thuê đất trả tiền thuê hàng năm là giá đất đã quyết định để tính tiền thuê đất đối với doanh nghiệp trước khi chuyển đổi nếu thời điểm chuyển đổi công ty thuộc chu kỳ 05 năm ổn định tiền thuê đất và phải xác định lại theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất và mặt nước khi hết chu kỳ 05 năm ổn định tiền thuê đất.

** Điều 85 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPquy định về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau:

+ Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động.

+ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

2.2. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đồng thời với thủ tục giao đất, cho thuê đất hoặc thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0

Tư vấn đòi lại quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ đứng tên ?

Xin chào Nhà thổ cư Hà Nội, tôi có thắc mắc mong nhận được giải đáp như sau: Tôi có mua 3 ha đất rừng phòng hộ mà người bán cho tôi là kiểm lâm. Anh này mua lại của người dân tộc trong quá trình làm sổ đỏ anh kiểm lâm không đứng tên được sổ đỏ mới nhờ người thứ 3 cũng là người dân tộc đứng ra làm sổ.

Làm sổ xong anh kiểm lâm mới bán số đất rừng trên đất đó có trồng cây cau tôi đã mua, đất và cây và đã qua khai thác một lần sau khi khai thác xong do tôi ở xa nên chưa trồng lại được và người chủ cũ số đất trên là người dân tộc đã trồng cây trên đất của tôi, tôi có gặp người đó và thỏa thuận sẽ trả lại số tiền nhưng người đó không chịu và còn nói là sổ đỏ lúc đó chỉ làm chơi chơi chứ không có thực vậy và còn nói là bị thần kinh với lại người dân tộc đó là phó chủ tịch xã. Vậy cho tôi được biết trường hợp của mình phải giải quyết như thế nào để mình có thể lấy lại đất?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội.

>>Luật sư tư vấn luật Đất đaigọi số:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Nhà thổ cư Hà Nội, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Đất Đai năm 2013

2. Nội dung phân tích:

Luật đất đai 2013 tại Điều 3, khoản 16 có quy định như sau:

“

Theo như thông tin bạn cung cấp vì bạn không có nói rõ việc việc mua bán đất giữa bạn và anh kiểm lâm kia có giấy tờ thỏa thuận gì không? và giữa anh kiểm lâm và người chủ cũ đã có giấy tờ thỏa thuận mua bán đất chưa? hơn nữa sổ đỏ lại đứng tên một người thứ 3. Nếu trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh việc người chủ cũ đã bán đất cho anh kiểm lâm và nay đất đó đã bán cho bạn thì sẽ gây khó khăn cho bạn trong việc đòi lại quyền sử dụng đất.

Bạn cần phải nhờ đến anh kiểm lâm kia để xác minh lại việc mua bán đất giữa người chủ cũ và cũng như chứng minh việc bạn có mua mảnh đất từ anh kiểm lâm, có hoạt động khai thác. Xác minh rõ được việc mua bán đất có thật và chứng minh được bạn là chủ mảnh đất bây giờ thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến cơ quan có thẩm quyền.

* Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai:

Tại Khoản 2, Điều 203 Luật Đất Đai 2013 quy định:

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

Khoản 3 Điều này quy định:

Như vậy, nếu như UBND cấp Xã giải quyết không thành thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến UBND cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0

Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

Do số lượng dân số ngày một tăng lên nhưng diện tích đất ở là hữu hạn, vì vậy, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của người dân ngày càng phổ biến. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, Nhà thổ cư Hà Nội cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến miễn phíĐăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở.

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Nhà nước có quy định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất có quyền chuyển mục đích khi có nhu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương sẽ chấp nhận cho người sử dụng đất được phép chuyển mục đích khi đáp ứng tất cả các điều kiện mà pháp luật quy định.

Trên thực tế, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của người dân ngày càng tăng lên, đi kèm với đó là nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất cũng tăng theo. Theo quy luật cung cầu, thì khi nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý ngày càng tăng thì đương nhiên cũng có không ít công ty luật, văn phòng luật cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến pháp luật đất đai cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu. Vậy, trong hàng trăm, hàng ngàn công ty luật thì làm thế nào để lựa chọn được một công ty luật uy tín, có nhiều luật sư giỏi? Tư vấn nhanh chóng, chất lượng và lại tiết kiệm chi phí cho bạn?

Hãy liên hệ ngay đến tổng đài hotline: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởcủa công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội, với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, chúng tôi tin tưởng mang đến một dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng – nhanh chóng – tiết kiệm nhất cho quý khách hàng.

Việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội, đặc biệt là tư vấn qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởlà lựa chọn chính xác nhất, đem lại sự hài lòng nhất cho quý khách hàng.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí,:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

1. Tư vấn pháp luật miễn phí các trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất

Trước hết, để xem xét về việc có thể thuộc các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất hay không thì khách hàng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất cần nên xem xét vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện về vị trí đất này đã được quy hoạch hay chưa, có được chuyển mục đích sử dụng đất hay không? Để giải quyết được vấn đề này, hãy gọi ngay đến tổng đài Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởđể được giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

Nhà thổ cư Hà Nội sẽ tư vấn và hướng dẫn chi tiết các vấn đề liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất cho quý khách hàng miễn phí qua tổng đài tư vấn Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởtiêu biểu các vấn đề sau:

– Tư vấn quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo tình hình phát triển, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;

– Tư vấn quy định của pháp luật về các trường hợp người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất, chủ thể có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Tư vấn hồ sơ, trình tự thủ tục khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa chuyển sang một trong các loại đất sau: đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Tư vấn hồ sơ, thủ tục khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang một trong các loại đất sau: đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Tư vấn hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất một trong các loại đất sau: đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chuyển sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

– Tư vấn hồ sơ và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ nhóm đất nông nghiệp chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

– Tư vấn trình tự thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất từ nhóm đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích chuyển sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất;

– Tư vấn và hướng dẫn hồ sơ, chuyển mục đích sử dụng đất từ nhóm đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở;

– Tư vấn quy định của pháp luật về việc chuyển từ đất xây dựng công trình sự nghiệp, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất chuyển sang đất thương mại, dịch vụ;

– Tư vấn pháp luật về vấn đề chuyển từ đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

– Tư vấn quy định của pháp luật về việc chuyển đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

– Tư vấn các quy định của pháp luật về việc chuyển đất ở sang nhóm đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

Đối với các trường hợp liên quan đến vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp pháp luật cho phép, công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn và hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục cho quý khách hàng.

2. Tư vấn pháp luật miễn phí về các chi phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất

Ngoài vấn đề về hồ sơ, trình tự thủ tục để thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất thì vấn đề quan trọng hơn để hoàn thiện hồ sơ, cũng như thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp những khoản chi phí sau:

Thứ nhất, tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối với tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, tùy thuộc và người sử dụng đất là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, cũng như tùy thuộc vào loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất và sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất là khác nhau.

Để biết chi tiết về tiền sử dụng đất phải nộp cụ thể là bao nhiêu và cách tính như thế nào, khách hàng có thể tham khảo tại đây hoặc gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởđể được giải đáp cụ thể trong trường hợp của mình một cách chính xác và hiệu quả nhất.

Thứ hai, lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Mức thu lệ phí trước bạ là 0,5% x giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ban hành.

Công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội hỗ trợ khách hàng cách tính cụ thể về tiền lệ phí trước bạ phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như cung cấp bảng giá đất cụ thể cho quý khách hàng qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở. Hãy liên hệ ngay với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn để được giải đáp cụ thể nhất.

Thứ ba, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: Mức phí này căn cứ theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

Hãy nhấc điện thoại của bạn lên, nhấn gọi Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở >> Bấm chọn phím 4 để kết nối tới luật sư tư vấn pháp luật đất đai của công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội!

3. Dịch vụ luật sư liên quan đến vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất

Nhà thổ cư Hà Nội cung cấp dịch vụ luật sư liên quan đến vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Soạn thảo, rà soát hồ sơ, tư vấn điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất cho quý khách hàng khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

– Đại diện theo ủy quyền cho khách hàng để thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

– Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề còn vướng mắc liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất;

– Soạn thảo, chuẩn bị các đơn thư, Đơn tố cáo, Đơn kiến nghị, Đơn khiếu nại để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có phát sinh);

– Có thể cùng với khách hàng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục (nếu có yêu cầu).

Để sử dụng dịch vụ luật sư của công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội, quý khách hàng vui lòng liên hệ đến tổng đài hotline: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởbấm chọn phím 0 để gặp Bộ phận dịch vụ của chúng tôi để được cung cấp thông tin, báo giá dịch vụ chi tiết.

Hoặc quý khách hàng có thể liên hệ đến số: 0243.991.6057 hoặc email:info@phapluattructuyen.com để yêu cầu sử dụng dịch vụ luật sư của Công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội.

Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất, quý khách hàng vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởđể được tư vấn và giải đáp chi tiết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Công ty Luật Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0

Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất là bao lâu ?

Thưa luật sư, Xin cho hỏi: Thời gian làm đơn tôi có làm đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất. từ 11/2/2014 đến nay 03/2015 nhưng vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

Hồ sơ cũng đã hoàn thành và có nhiều lần bổ sung theo yêu cầu của cán bộ văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, và cũng đã có nhận quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhưng văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtd vẫn chưa cấp giấy mới, đến liên hệ thì cán bộ vpdk qsdd cứ hẹn nhiều lần đến nay vẫn chưa có kết quả gì. Xin cho hỏi tôi cần phải liên hệ với ai để có thể biết được cụ thể giấy khi nào có?

Tên khách hàng: H.M.G

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật đất đai trực tuyến của Nhà thổ cư Hà Nội,

Trả lời:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do bị mất được thực hiện như sau:

– Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

– Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định 43/ 2014/NĐ-CP ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Sau thời gian quy định mà bạn khộng nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến cơ quan có thẩm quyền.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

Nhà thổ cư Hà Nội

Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến,:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS
Read User's Comments0